Tổng hợp các mức thuế mới 2026 (Thuế TNCN, Thuế GTGT và Thuế TNDN)
1. Mức thuế mới năm 2026 thuế thu nhập cá nhân
Mức thuế TNCN 2026 được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Một trong những điểm mới nổi bật của Thuế TNCN 2026 là mức thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và mức thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh.
Theo đó, mức thuế TNCN 2026 từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ tính theo biểu thuế lũy tiến 05 bậc thay vì 07 bậc như trước kia.
Ngoài ra, cách tính thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh cũng hoàn toàn khác so với quy định cũ.
2. Mức thuế mới 2026 thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trừ các trường hợp được hưởng thuế suất 15%, 17%, thuế suất ưu đãi theo quy định dưới đây:
|
Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) |
Thuế suất TNDN |
|
Không quá 03 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% |
Lưu ý: Thuế suất TNDN 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là
- Công ty con, hoặc
- Công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.
Lưu ý: Thuế suất 15% và 17% nêu trên không áp dụng đối với:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025//NĐ-CP); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
(Theo khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025//NĐ-CP)
3. Mức thuế mới 2026 thuế giá trị gia tăng
Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, quy định về giảm thuế GTGT 2026 sẽ áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.
Do đó, công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% thì được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ này đến hết ngày 31/12/2026, trừ 02 nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than) (quy định tại Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) (quy định tại Phụ lục II Nghị định 174/2025/NĐ-CP).
Lưu ý:
Theo Phụ lục II – Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT, danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT được quy định theo 2 giai đoạn:
- Từ 01/07/2025 đến 31/12/2025
- Từ 01/01/2026 đến 31/12/2026
Từ ngày 01/01/2026, mặt hàng nước ngọt (nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia – TCVN, có hàm lượng đường trên 5g/100ml) sẽ không còn được giảm thuế GTGT 2026.
Ngoài ra, liên quan đến đối tượng không chịu thuế GTGT 2026 có một số thay đổi sau:
So với Luật Thuế GTGT 2024, quy định mới tại Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025 đã mở rộng đối tượng không chịu thuế GTGT 2026 sang khâu kinh doanh thương mại giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã đối với nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
Theo đó, bổ sung trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường để bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác. Trong trường hợp này, người bán không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
