Tổng hợp các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 31/03/2026
Tổng hợp các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 31/03/2026. Quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 và danh mục ngành nghề mới nhất.
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tổng hợp các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 31/03/2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
- Tổng hợp các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 31/03/2026
Căn cứ theo tại Điều 10 Nghị định 96/2026/NĐ-CP về ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau:
- Nhà đầu tư không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025.
- Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025 trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau:
+ Các chất ma túy được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về danh mục chất ma túy, tiền chất và Công ước thống nhất về chống ma túy năm 1961, Công ước Liên hợp quốc năm 1988 về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và chất hướng thần;
+ Các loại hóa chất, khoáng vật bị cấm theo quy định của Luật Đầu tư 2025 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản hướng dẫn Công ước Rotterdam về thủ tục thỏa thuận có thông báo trước đối với một số hóa chất nguy hại và thuốc bảo vệ thực vật trong buôn bán quốc tế;
+ Mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã, mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên bị cấm theo quy định của Luật Đầu tư 2025 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đa dạng sinh học, pháp luật về thủy sản, quy định pháp luật có liên quan và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES).
- Việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung và đánh giá tình hình thực hiện các quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại các Điều 13 và Điều 14 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/3/2026 (trừ Điều 11 và 12 của Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026) (Căn cứ Điều 111 Nghị định 96/2026/NĐ-CP).
* Trên đây là các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 31/03/2026.
Tổng hợp các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh từ ngày 31/03/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
- Quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025
Theo Điều 7 Luật Đầu tư 2025, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định như sau:
(i) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.
Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.
(ii) Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại mục (i) được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
(iii) Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại mục (i) và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
(iv) Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;
- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
(v) Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
- Giấy phép;
- Giấy chứng nhận;
- Chứng chỉ;
- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
(vi) Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025 và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025;
- Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc
điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025.
(vii) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(viii) Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
Nguồn: Luật Chí Minh tổng hợp
