Tổng hợp chính sách thuế, khai thuế, nộp thuế, hoá đơn và sổ sách kế toán 4 nhóm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh 2026
Tổng hợp chính sách thuế, khai thuế, nộp thuế, hoá đơn và sổ sách kế toán 4 nhóm HKD, CNKD 2026Ngày 07/3/2026, Thuế cơ sở 12 tỉnh Thanh Hóa ban hành Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026 về chính sách thuế đối với HKD, CNKD tại Nghị định 68/2026/NĐ-СР và Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Theo đó, tổng hợp chính sách thuế, khai thuế, nộp thuế, hoá đơn và sổ sách kế toán 4 nhóm HKD, CNKD 2026 được nêu tại Mục IV Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026, cụ thể như sau:
Trên đây là thông tin về "Tổng hợp chính sách thuế, khai thuế, nộp thuế, hoá đơn và sổ sách kế toán 4 nhóm HKD, CNKD 2026"
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được nêu tại tiểu mục 10 mục VI Công văn 369/TCS12-NVDTPC năm 2026, cụ thể như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông 18/2026/TT-BTC.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất
+ Hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
+ Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN là Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026
Bảng tra cứu mức phạt hóa đơn mới 2026 theo Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 và Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
NHÓM 1:
- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu
|
Số lượng HĐ vi phạm |
Lập sai thời điểm |
Không lập hóa đơn |
|
01 số |
500k - 1,5 Triệu |
1 - 2 Triệu |
|
02 đến dưới 10 số |
2 - 5 Triệu |
2 - 10 Triệu |
|
10 đến dưới 20 số |
5 - 15 Triệu |
10 - 30 Triệu |
|
20 đến dưới 50 số |
15 - 30 Triệu |
30 - 50 Triệu |
|
50 đến dưới 100 số |
30 - 50 Triệu |
60 - 80 Triệu (MAX) |
|
Trên 100 số |
50 - 70 Triệu (MAX) |
60 - 80 Triệu (MAX) |
NHÓM 2:
- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa
|
Số lượng HĐ vi phạm |
Lập sai thời điểm |
Không lập hóa đơn |
|
01 số |
Cảnh cáo (0đ) |
Cảnh cáo (0đ) |
|
02 đến dưới 10 số |
500k - 1,5 Triệu |
1 - 2 Triệu |
|
10 đến dưới 50 số |
2 - 5 Triệu |
2 - 10 Triệu |
|
50 đến dưới 100 số |
5 - 15 Triệu |
10 - 30 Triệu |
|
Trên 100 số |
15 - 30 Triệu |
30 - 50 Triệu |
Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Nguồn: Luật Chí Minh tổng hợp
